Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Toán 6 – Đề 1

Tải Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Toán 6 – Đề 1

Xem trước Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Toán 6 – Đề 1

doc
3 trang
Người đăng
khoa-nguyen
Lượt xem
1552Lượt tải
4
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Toán 6 – Đề 1”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát chất lượng giữa học kì I môn Toán 6 - Đề 1
 PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO 

VIỆT YÊN

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG 

GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2014-2015

MÔN THI: Toán 6

 Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: (2 điểm) 

 Thực hiện phép tính:

 a. 24.66 + 33.24 + 24

 b. 

Câu 2: (3 điểm) 

 Tìm số tự nhiên x, biết:

 a. 

 b. 

 c. chia hết cho 3 và 5

Câu 3: (2 điểm) 

 	a. Tìm Ư(12)

 	b. Viết tập hợp A các bội nhỏ hơn 60 của 9

Câu 4: (2.5 điểm) 

a. Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng. Vẽ đoạn thẳng AB, tia BC, đường thẳng AC.

b. Cho 3 điểm M, N, P thuộc đường thẳng a sao cho MN = 4cm, 

MP = 10cm. Tính NP. 

Câu 5: (0.5 điểm) Chứng minh rằng n.(n + 13) chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên n

------------------Hết------------------

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO 

VIỆT YÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM 

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I 

NĂM HỌC: 2014–2015

MÔN: TOÁN 6

I. Hướng dẫn chung

1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh. Linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Tùy theo mức độ sai phạm mà trừ điểm từng phần cho hợp lí, tuyệt đối tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo. 

2. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Làm tròn điểm số sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0.25 làm tròn thành 0.5; lẻ 0.75 làm tròn thành 1.0).

II. Đáp án và thang điểm

Câu

Nội dung

Điểm

 1

 a) 24.66 + 33.24 + 24 = 24(66 + 33 + 1)

 = 24.100 = 2400

0.5đ

0.5đ

32.5 + (164 – 82)

 = 9.5 + (164 – 64)

 = 45 + 100

 = 145

0.5đ

0.25đ

0.25đ

2

 a. 9 + 2.x = 37 : 34

 9 + 2.x = 33 = 27

 2.x = 18

 x = 9

0.5đ

0.25đ

0.25đ

b . 

 x + 35 = 103

 x = 68

Vậy x = 68

0. 5đ

0.25đ

0.25đ

c. 

Mà 

0.5đ

0.5đ

3

 a. Ư(12)={1;2;3;4;6;12}

 b. A = {0;9;18;27;36;45;54}

1đ

1đ

 4

a) 

1đ

b) * Trường hợp 1: Điểm N nằm giữa M và P	

HS nêu được tên trường hợp và vẽ hình đúng 

Vì N nằm giữa hai điểm M và P nên MN + NP = MP 

 Thay MN = 4cm, MP = 10cm , tính được NP = 6cm 

 Vậy NP = 6cm

* Trường hợp 2: Điểm M nằm giữa N và P 

HS nêu được tên trường hợp và vẽ hình đúng 

 Vì điểm M nằm giữa N và P nên NM + MP = NP 

 Thay MN = 4cm, MP = 10cm , tính được NP = 14cm 

 Vậy NP = 14cm

	0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

 5

 Nếu n là số lẻ => n + 13 là số chẵn => n.(n + 13)2 (1)

Nếu n là số chẵn => n.(n + 13)2 (2)

0,5đ

Tài liệu đính kèm:

  • docKIEM_TRA_GIUA_KY_I_MON_TOAN_6_de_1.doc