Đề thi học sinh giỏi cấp huyện năm học: 2013-2014 môn Toán – lớp 6

Tải Đề thi học sinh giỏi cấp huyện năm học: 2013-2014 môn Toán – lớp 6

Xem trước Đề thi học sinh giỏi cấp huyện năm học: 2013-2014 môn Toán – lớp 6

doc
3 trang
Người đăng
khoa-nguyen
Lượt xem
3721Lượt tải
5
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề thi học sinh giỏi cấp huyện năm học: 2013-2014 môn Toán – lớp 6”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện năm học: 2013-2014 môn Toán - lớp 6
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

	ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

 	 Năm học: 2013-2014

 Môn Toán - Lớp 6

 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4.0 điểm) Thực hiện phép tính bằng cách hợp lí :

 a) (-2013).2014+1007.26

 b) 

Câu 2: (6.0 điểm)

 a) Tìm x, y, z biết: x- y = 2011 ; y-z = -2012 ; z+x = 2013

 b) Tìm hai số tự nhiên a và b biết : BCNN(a,b)=180; ƯCLN(a,b) = 12

 c) 

Câu 3: (4.0 điểm) 

 Một hiệu sách có năm hộp bút bi và bút chì. Mỗi hộp chỉ đựng một loại bút. Hộp 1: 78 chiếc; Hộp 2: 80 chiếc; Hộp 3: 82 chiếc; Hộp 4: 114 chiếc; Hộp 5: 128 chiếc. Sau khi bán một hộp bút chì thì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại. Hãy cho biết lúc đầu hộp nào đựng bút bi, hộp nào đựng bút chì?

Câu 4: (4.0 điểm) Trên tia Ox cho 4 điểm A, B, C, D. Biết rằng A nằm giữa B và C; B nằm giữa C và D ; OA = 7cm; OD = 3cm ; BC = 8cm và AC =3BD. 

 a) Tính độ dài AC.

 b) Chứng tỏ rằng: Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AD.

Câu 5: (2.0 điểm) Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho sau khi viết tiếp số đó vào sau số 2014 ta được số chia hết cho 101.

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: ........................................................................... SBD: ...................

 HƯỚNG DẪN CHẤM

 ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn thi: TOÁN - Lớp 6

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Câu

Ý

Lời giải 

Điểm

1

(4.0đ)

a

(2.0đ)

 (-2013).2014+1007.26

 = (-2013).2014+2014.13

 = 2014.(-2013+13)

 = 2014.(-2000)

 = - 4028000

0.5

0.5

0.5

0.5

b

(2.0đ)

1.0

0.5

0.5

2

(6.0đ)

a

(2.0đ)

Từ đề bài ta có:

(x-y)+(y-z)+(z+x) = 2011+(-2012)+2013

 2x = 2012 x = 1006

Vì x- y = 2011 y = x - 2011 = 1006 - 2011 = -1005

Vì x+z = 2013 z = 2013 - x = 2013 - 1006 = 1007

Vậy: x = 1006 ; y = -1005 ; z = 1007

0.5

0.5

0.5

0.5

b

(2.0đ)

Ta có: ab = 180.12 = 2160

Giả sử a b. Vì ƯCLN(a,b)= 12 nên a=12m, b=12n với (m,n)=1 và mn

Suy ra : 12m.12n = 2160

 m.n = 15. Ta có bảng sau:

m

n

a

b

1

15

12

180

3

5

36

60

0.25

0.25

0.25

0.25

0.5

0.5

c

(2.0đ)

2n+3

1

-1

7

-7

n

-1

-2

2

-5

0.5

0.5

1.0

3

(4.0đ)

Tổng số bút bi và bút chì lúc đầu là: 78+ 80+ 82+ 114+ 128 = 482 (chiếc) 

Vì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại nên tổng số bút bi và và bút chì còn lại là số chia hết cho 5, mà 482 chia cho 5 dư 2 nên hộp bút chì bán đi có số lượng chia cho 5 dư 2.

Trong các số 78; 80; 82; 114; 128 chỉ có 82 chia cho 5 dư 2 .

Vậy hộp bút chì bán đi là Hộp 3: 82 chiếc. 

Số bút bi và bút chì còn lại là : 482 - 82= 400 (chiếc) 

Số bút chì còn lại : 400:5 = 80(chiếc) 

Vậy: Các hộp đựng bút chì là: Hộp 2 ; Hộp 3 .

 Các hộp đựng bút bi là: Hộp 1; Hộp 4; Hộp 5 

0.5

1.25

0.75

0.5

0.5

0.25

0.25

4

(4.0đ)

a

(3.0đ)

x

x

3x

Đặt BD = x (cm) AC = 3x (cm)

Vì D nằm giữa O và A (Do OD < OA) nên: OD+DA = OA DA = 4 

 DB+BA = 4 hay x + BA = 4 (1)

Vì A nằm giữa B và C nên: BA + AC = BC hay 3x + BA = 8 (2)

Từ (1) và (2) ta có: (3x + BA) - (x + BA) = 8-4 

2x = 4 x = 2

 AC = 3.2 = 6 (cm)

0.25

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

0.25

b

(1.0đ)

Theo (1) ta có: x + BA = 4 mà x = 2 BA = 2

Mà BD = x = 2 

 BD = BA (=2) B là trung điểm của đoạn thẳng AD

0.5

0.5

5

(2.0đ)

Giả sử n có k chữ số (k1)

Ta có 2014=19.101 + 95, do đó:

Suy ra: khi và chỉ khi 

Với k= 1 thì khi và chỉ khi nhưng n có một chữ số nên , nên không có số n thỏa mãn đầu bài.

Với k = 2 thì suy ra , và số n nhỏ nhất được xác định bởi 6 + n = 101. Suy ra n = 95

 Đáp số: n = 95 thỏa mãn đề ra.

0.25

0.25

0.25

0.25

0.5

0.5

Chú ý: 

1) Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng thì cho đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định.

2) Bài hình không vẽ hình thì không chấm điểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docDe DA HSG toan 6.doc