Giao án Số học 6 – Trường THCS Nghĩa Long

Tải Giao án Số học 6 – Trường THCS Nghĩa Long

Xem trước Giao án Số học 6 – Trường THCS Nghĩa Long

doc
153 trang
Người đăng
khoa-nguyen
Lượt xem
1342Lượt tải
2
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giao án Số học 6 – Trường THCS Nghĩa Long”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giao án Số học 6 - Trường THCS Nghĩa Long
Ngày soạn:25/8/2013

Ngày dạy: 28/8/2013

CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC

VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 1 §1 TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.

I. Mục tiêu:

* Về kiến thức

- Được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.

*Về kỹ năng

- Biết viết, đọc và sử dụng ký hiệu Î, Ï.

*Về thái độ

- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.

II. Chuẩn bị của GV và HS:

GV:Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

III. Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 Các ví dụ 

Hãy kể tên các đồ vật có trên bàn trong hình 1 SGK.

Cho biết các số stự nhiên bé hơn 4.

GV giới thiệu các ví dụ về tập hợp.

HS cho vài ví dụ về tập hợp.

Tập hợp các đò vạt trên bàn học.

Tập hợp các số tự hhiên bé hơn 5.

Tập hợp các học sinh lớp 6A.

Hoạt động 3 : Cách viết - Các ký hiệu tập hợp

GV giới thiệu các cách viết tập hợp A các số tự nhiên bé hơn 5 

A = {4 ; 3 ; 2 ; 1; 0} .

GV giới thiệu phân tử của tập hợp .

HS nhận xét các phần tử trong tập hờp A được viết trong cặp dấu gì và được ngăn cách bởi các dấu gì ?

Có thể viết A = { 0 ; 2 ; 3 ; 1 ; 4} không ? Như vậy khi liệt kê các phần tử ta có cần chú ý đến thứ tự của chúng không ?

Theo cách liệt kê các phần tử , HS hãy viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 . Ta có gặp khó khăn gì khi liệt kê ? 

GV giới thiệu cách viết mới : chỉ ra các tính chất đặc trưng của các phần tử .

HS viết tập hợp B gồm các chữ cái có trong từ “NHAN DAN”

Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho các tập hợp.

Các phần tử được liệt kê trong cặp dấu {} và ngăn cách bởi một dấu; (nếu là số) hoặc dấu “,”.

Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần.

HS: A = {0; 1; 2}

HS: B = {N, H, A, D}

Hoạt động 4 Sử dụng ký hiệu và nhận biết một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp .

GV giới thiệu các ký hiệu Î , Ï và cách đọc các ký hiệu này . Cho vài ví dụ .(trên bảng phụ)

HS viết và đọc một phần tử của tập hợp A , một chữ cái không thuộc tập hợp B .

HS làm bài tập ?1 ; ?2

Ta còn có cách viết tập hợp nào khác ?

3 Î A, 12 Ï A

N Î B, K Ï B

HS1: Làm ?1

D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

2 D ; 10 D

HS2: Làm ?2

M = {N, H, A, T, R G}

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố

Bài tập 3 SGK

Cho hai tập hợp:

A = {a, b} B = {b. x, y}

Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

x A ; y B ; b A ; b B

HS: Lên bảng điền vào ô vuông

Hoạt động 5. Hướng dẫn về nhà

Căn dặn học bài theo SGK và làm các bài tập 1; 2; 4,5 SGK 3, 4, 5 SBT .

Chuẩn bị bài mới : Tập hợp các số tự nhiên . 

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 2 § 2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I - Mục tiêu : 

* Về kiến thức

- Biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên N .

- Biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trí điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn .

*Về kỹ năng:

-Biết phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, < , ³, £; biết viết số tự nhiên liền trước, liền sau của một số tự nhiên .

*Về thái độ

-Có thái độ cẩn thận , chính xác khi sử dụng các ký hiệu .

II. Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Bảng phụ

HS : Bảng nhóm

III. Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi 1 : Nêu cách viết liệt kê một tập hợp . Áp dụng : Viết tập hợp K các chữ cái có trong từ THAI BINH DUONG , tập hợp J các chữ cái trong từ TRUONG SON . Tìm và viết một phần tử của tập hợp K mà không phải là phần tử của tập hợp J, một phần tử vừa thuộc tập hợp K, vừa thuộc tập hợp J .

 Câu hỏi 2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8 bằng hai cách (liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử) 

Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 ... A ; 5 ... A ; ...... Î A ; ...... Ï A

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Tập hợp N và tập hợp N* 

GV giới thiệu ký hiệu tập hợp số tự nhiên .

HS : Thử xét số nào sau đây là số tự nhiên và ghi ký hiệu . 1,5 ; 59 ; 2005 ; 0,3 ; 0

GV vẽ tia số rồi biểu diễn các số 0;1;2;... trên tia số và cách đọc các điểm vừa mới biểu diễn .

HS : Biễu diễn các số 4 ; 7 trên tia số .GV nhấn mạnh mỗi số tự nhiên được biễu diễn bởi một điểm trên tia số .

GV : Giới thiệu tập hợp N* .

 ? So sánh hai tập hợp N và N* . Hãy viết tập hợp N* bằng hai cách .

 ? Hãy điền ký hiệu Î, Ï vào ô trống cho đúng 

5 ... N; 5 .... N* ; 0 ... N ; 0 .... N*

N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; ... }

0 1 2 3 4 

N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; ... }

5 

Hoạt động 3 : Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

GV : Giới thiệu các tính chất thứ tự trong tập hợp số tự nhiên như SGK đặc biệt chú trong các ký hiệu mới như ³, £ cùng với cách đọc,cũng như số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên .

 ? Tìm số liền trước của số 0 , số tự nhiên lớn nhất, số tự nhiên nhỏ nhất , số phần tử của tập hợp số tự nhiên.

? Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần: 28; ... ; ...

 ... ; 100 ; ...

SGK

HS: 

28; 29; 30

99; 100; 

Hoạt động 4 : Luyện tập - Củng cố

B6 SGK:

 a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số.

 17 ; 99 ; a (với a N)

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

 35 ; 1000 ; b (với a N*)

Bài 7: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) A = {x N / 12 < x < 16}

b) B = { x N*/ x < 5 } 

c) C = {x N / 13 ≤ x ≤ 16}

2 HS lên bảng làm.

a) 17 ; 18 ; 99 ; 100; a, a+1

b) 34; 35 ; 999; 1000 b-1, b

HS: Hoạt động nhóm

a) A = {13; 14; 15}

b) B = {1; 2; 3; 4 }

c) C = {13; 14; 15; 16 }

Hoạt động 5. Hướng dẫn về nhà

Hướng dẫn làm các bài tập số 8, 9 , 10

HS làm thêm các bài tập số 10, 11, 12 SBT .

Chuẩn bị bài mới : Ghi số tự nhiên.

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 3 § 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I - Mục tiêu : 

* Về kiến thức

 -Hiểu thế nào số thập phân và cách ghi số trong hệ thập phân , phân biệt được số và chữ số, hiểu được giá trị của mỡi chữ số thay đổi theo vị trí 

- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30.

*Về kỹ năng:

-Rèn kỹ năng dọc viết các số trong hệ thập phân và số LA MẢ

*Về thái độ

-Pháp triển óc tìm tòi và phát triển tư duy

II. Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Bảng phụ

HS : Bảng nhóm

III. Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi 1 : Viết tập hợp N và N* . Làm bài tập số 8 SGK . 

 Câu hỏi 2 Bài tập 9 SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Số và chữ số

GV cho một số số tự nhiên và yêu cầu HS đọc .

GV : Cho học sinh biết các chữ số .

cho ví dụ các số tự nhiên có 1, 2, 3 ... chữ số và đọc .

GV : Nêu chú ý SGK

Bài tập 11 SGK:

a) Viết số có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Số đã cho

Số trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng chục

1425

2307

Ta dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để ghi các số tự nhiên . Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai, ba, ... chữ số .

Chú ý : SGK

Bài 11:

a) 1357

b) HS: Lên bảng điền

Hoạt động 3 : Hệ thập phân

? Hệ thập phân có cách ghi số như thế nào ?

 GV : Viết một vài số tự nhiên và viết giá trị của nó dưới dạng tổng theo hệ thập phân .

222 = 200 + 20 + 2

 = a. 10 + b

Có nhận xét gì về giá trị của các chữ số 2 trong số 222 ?

? Hãy viết:

 a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

 b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Trong hệ thập phân :

Cứ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.

Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho.

HS:

a) 999

b) 987

Hoạt động 4 : Cách ghi số La Mã 

GV giới thiệu cách ghi số La Mã dựa trên các chữ cái I, V, X, L, C, D, M và giá trị tương ứng của các chữ cái này trong hệ thập phân

GV giới thiệu một số số La Mã thường gặp từ 1 đến 30 .

- HS làm bài tập 15 SGK.

Ta dùng các chữ cái I, V, X, L, C, D, M để ghi số La Mã (tương ứng với 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000 trong hệ thập phân)

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố

Bài 15 SGK :

a) Đọc các số La Mã sau :

XI X ; XXVI

b) Viết các số sau bằng số La Mã :

17 ; 25

HS 1 : Đọc câu a

HS2 :

b) XVII ; XXV

Hoạt động 5. Hướng dẫn về nhà

Bài tập: 12; 13; 14; 15c SGK

Đọc thêm phần : "Có thể em chưa biết" trang 11 SGK và làm các bài tập 16 - 19 SBT

- Chuẩn bị tiết sau : Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con.

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 4 - §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP 

HỢP CON

I - Mục tiêu : 

* Về kiến thức

Hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều, vô số hoặc không có phần tử nào, hiểu được khái niệm của tập hợp con, khái niệm của tập hợp bằng nhau.

Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con không, biết viết tập hợp con, biết sử dụng các ký hiệu Ì, Æ.

*Về kỹ năng:

Rèn tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu Î, Ï, Ì.

*Về thái độ

 -Giáo dục lòng say mê học toán và nguyên cứu toán học

II. Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Bảng phụ

HS : Bảng nhóm

III. Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi 1 : Câu hỏi 1 : Viết giá trị của số trong hệ thập phân. Cho biết các chữ số và các số các hàng 

 Câu hỏi 2 Điền vào bảng sau :

Số tự nhiên

Số trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số hàng chục

Chữ số hàng đơn vị

5678

34

2

5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Số phần tử của một tập hợp .

Viết các tập hợp sau và đếm xem mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử : các số tự nhiên lớn hơn 7, các số tự nhiên từ 1 đến 100

? Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử.

GV : Một tập hợp có thể có một, nhiều hoặc vô số các phần tử

?1. Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử: D = {0} , E = {bút, thước}

 H = {x N / x ≤ 10}

?2 .Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2

GV giới thiệu chú ý SGK

GV: Cho HS rút ra kết luận.

Củng cố: Bài tập 16 SGK

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử.

a) Tập hợp A các số tự nhiên mà 

x - 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên mà 

x + 7 = 7

c)Tập hợp C các số tự nhiên mà x.0 = 0 

d)Tập hợp C các số tự nhiên mà x.0 = 0

HS: A = {8; 9; 10; 11; ...}

 B = {4; }

 C = {1; 2; 3; ... ; 100}

HS: Trả lời

Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng . Ký hiệu : Æ

HS: Đọc kết luận SGK

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Tập hợp con

GV dùng sơ đồ Ven sau đây để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau :

a . x. b. . y

 y .

 F

 E	

- Liệt kê ra các phần tử của tập hợp E và F.

Nhận xét gì về quan hệ của các phần tử của tập hợp E với tập hợp F?

GV giới thiệu khái niệm tập hợp con và ký hiệu cũng như cách đọc.

GV cho HS làm bài tập ?3 SGK

 GV giới thiệu hai tập hợp bằng nhau và ghi ký hiệu.

Ví dụ :

E = {x , y}

F = {a , b , x , y }

Ta viết E Ì F đọc là E là tập hợp con của tập hợp F hay E được chứa trong F hay F chứa E.

HS: M Ì A , M Ì B , A ÌB,BÌ A

Chú ý:

Nếu A Ì B và B Ì A thì A = B

Hoạt động 4 : Luyện tập – Củng cố

Bài tập 20 SGK.

Cho tập hợp A {15; 24}. 

Điền kí hiệu hoặc = vào ô vuông

a) 15 A ; b) {15} A ; 

c) {15; 24} A

1 HS lên bảng 

Hoạt động 5. Hướng dẫn về nhà

Bài tập: 17; 18; 19 SGK

Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 5 LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

* Về kiến thức

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp.

*Về kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dung đúng chính xác các kí hiệu .

*Về thái độ

- Vân dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.

II. Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

III. Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

?1 Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

Chữ bài 29 SBT

?2 Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B

Chũa bài 32 SBT

2 HS lên bảng làm

Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Tìm số phần tử của một số tập hợp cho trước.

Bài 21 SGK trang 14

A = {8, 9, 10, ..., 20}

B = {10, 11, 12, ..., 99}

GV hướng dẫn cách tìm số phần tử của tập hợp Avà B như SGK.

Bài 23 SGK trang 14

Tính số phần tử của các tập hợp sau

D = {21, 23, 25, ..., 99}

E = {32, 34, 36, ..., 96}

GV: Cho HS hoạt động nhóm

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của một số tập hợp cho trước.

GV: Đưa đề bài 22 trang 14 SGK lên bảng phụ.

Gọi 2 HS lên bảng làm

Bài 24 SGK.

A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ 

hơn 10.

B là tập hợp các số chẵn.

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0

Dùng kí hiệu để thể hiên quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập N.

Dạng 3: Bài toán thực tế.

GV: Đưa đề bài 25 trang 14 SGK lên bảng phụ.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS viết tâpj hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất

- Gọi 1 HS viết tập hợp A ba nước có diện tích nhỏ nhất.

Bài 21:

 A = {8, 9, 10, ..., 20}

Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử

B = {10, 11, 12, ..., 99}

Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử

Bài 23

HS hoạt động nhóm

D = {21, 23, 25, ..., 99}

Có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử

E = {32, 34, 36, ..., 96}

Có (96 – 32) : 2 +1 = 33 phần tử

Bài 22.

a) C = {0; 2; 4; 6; 8}

b) L = {11; 13; 15; 17; 19}

c) A = {18; 20; 22}

d) B = {25; 27; 29; 31}

Bài 24:

A 

B 

N*

Bài 25:

A = {In đô; Mi-an-ma; Thái lan; 

 Việt Nam}

B = {Xingapo; Brunây; Campuchia}

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.

Bài tập: 34; 35; 36; 37; 40; 41 trang 8 SBT

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 6 § 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN 

I. Mục tiêu:

* Về kiến thức

Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân , biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó .

*Về kỹ năng:

Biết vận dụng các tính chất của phép cộng và nhân một cách hợp lý và sáng tạo để giải toán .

*Về thái độ

- Xây dựng thái độ đúng đắn trong học tập và lĩnh hội tri thức

II. Chuẩn bị của GV và HS:

GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn các tính chất của phép nhân và cộng số tự nhiên được che bớt phần nội dung

III. Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tổng của 2 số tự nhiên bất kỳ cho ta một số tự nhiên duy nhất.Tích của hai số tự nhiên cho ta 1 số tự nhiên duy nhất.

Hoạt động 2: Tổng và tích của hai số tự nhiên

GV: Giới thiệu thành phần phép cộng và phép nhân như SGK.

GV: Đưa lên bảng phụ ?1

Gọi 2 HS trả lời ?2 

áp dụng. Tìm x, biết.

(x-34).15= 0 

HS: điền vào chỗ trống

a

12

21

1

0

b

5

0

48

15

a+b

17

21

49

15

a.b

60

0

48

0

HS; (x-34).15=0Þx-34=0Þx=0+34Þx= 0

 Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

GV: Treo bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân

Áp dụng: Tính nhanh: 

 a) 4.37.25

 b) 87.36+87.64

HS: phát biểu

*Tính chất giao hoán: a+b = b+a

 a.b = b.a *Tính chất kết hợp: (a+b) +c = ab + ac

 (a.b) .c =a. (b.c)

*Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

 a.(a+b) = a.b + a.c

HS: a) (4.25).37 =100.37 = 3700

b) = 87.(36+64)= 87.100 = 8700

Hoạt động 4: Củng cố

Bài tập 26 SGK

GV: Vẽ sơ đồ

HN VY VT YB

 54Km 19Km 82Km

Tính quãng đường từ HN lên YB ?

Bài 27 SGK. Tính nhanh

a) 86 + 357 + 14

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2

d) 28 . 64 + 28 . 36

Quãng đườngtừ Hà Nội lên Yên Bái là:

54 + 19 + 82 = 155 (Km)

HS: Hoạt động nhóm

a) = (86 +14) + 357= 100 + 357 = 457

c) = (25 . 4) . (5 . 2) . 27

 = 100 . 10 . 27 = 27000

d) = 28 (64 + 36) = 28 . 100 = 2800

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV: Gọi 2 HS lên bảng

HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng?

Bài 28 SGK

Bài 43 SBT. Tính. 81+243+19

HS: Trả lời

Bài 28: 10+11+12+1+2+3=4+5+6+7+8+9=39

Bài 43: 81+243+19 = (81+19) +243

 = 100+243 = 343

 Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Tính nhanh

Bài 31 SGK. 

a) 135+360+65+40 

b)463+318+137+22

c) 20+21+22+...+29+30

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33 SGK

GV: gọi 1 HS đọc đề bài

Hãy viết tiếp 4; 6; 8 số nữa vào dãy số 1,1,2,3,5,8

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy tính Bài 34 SGK. Tính

a) 1336 + 4575 ;b) 6453 + 1469 

c) 5421 + 1469 ;d) 3142 + 1469

HS hoạt động nhóm:

a) 135+360+65+40= (135+65)+(360+40)

 = 200 + 400 = 600

b) 463+318+137+22=(463+137)+(318+22)

 = 600 + 340 = 940

=(20+300) + (21+29) + (22+28) + (23+27) + (24+26) +25

= 50+50+50+50+50+25= 50.5+25 = 275

HS1: Viết 4 số tiếp theo

1,1,2,3,5,8,13,21,34,55

HS2: Viết tiếp

HS: Thực hiện

Hoạt động 3: Củng cố

Nhắc lại các tính chất của phép cộng các số tự nhiên

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Bài 52,53 SBT trang 9 bài 35,36 SGK

Tiết sau mang mái tính bỏ túi

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 7 LUYỆN TẬP

 I. Mục tiêu: 

* Về kiến thức

Rèn kỹ năng trên cơ sở ôn tập các tính chất của phép cộng, phép nhân để áp dụng giải toán nhanh , toán nhẩm một cách hợp lý .

*Về kỹ năng:

Rèn sử dụng máy tính điện tử bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng và nhân

*Về thái độ

- Hình thành ý thức học tập và nghiên cứu toán học góp phần hình thành nhân cách

II. Chuẩn bị của GV và HS:

GV : Bảng phụ 

 Máy tính bỏ túi

III. Tổ chức hoạt động dạy học:

 Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ 

GV: Gọi 2 HS lên bảng

HS1: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên?

Áp dụng: Tính nhanh. 5.25.2.16.4

Bài 28 SGK

Bài 35 SGK trang 49

HS: Trả lời

HS: 5.25.2.16.4 = (5.2) . (25.4) . 16

 10.100.16 = 16000

HS2: Các tích bằng nhau

15.2.6 = 15.4.3 = 15.12

4.4.9 = 4.18 = 8.2.9 = 16.9

 Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Tính nhẩm

GV: Yêu cầu HS đọc bài 36 SGK trang 19

Gọi 3 HS lên bảng làm câu a

Bài 37: áp dụng tính chất

 a.(b-c) = a.b – a.c

Hãy tính: 16.9

 46.99

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV; Gới thiệu máy tính bỏ túi

Bài 38 SGK. Tính

375.376

624.625

Dạng 3: Bài tập nâng cao

Bài 59 SBT trang 10

Xác định dạng của các tích sau:

a.b.101

GV: Dùng phép viết số để viết a.b thành tổng rồi tính hoặc đặt phép tính theo cột dọc

Bài 36

a) 15.4 = 3.5.4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60

 25.12 = 25.3.4 = (25.4).3= 100.3 = 300

125.16 = 125.8.2 = (125.8).2 

 = 1000.2 = 2000

2HS lên bảng

16.9 = 16.(20-1) = 320 – 16 = 304

46.99 = 46.(100-1) = 4600 – 46 = 4554

HS: 

375.376 = 141000

624.625 = 390000 

HS: Hoạt động theo nhóm

C1: a.b = (10a+b).101 = 1010a + 101b

 = 1000a + 10a + 100b + b

 = a.b.a.b 

 Hoạt động 3: củng cố

Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Bài 52,53,54,56,57 SBT 

Ngày soạn:25/12/2011

Ngày dạy: 28/12/2011

Tiết 9 § 6 . PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA 

 I. Mục tiêu: 

* Về kiến thức

Biết khi nào kết quả phép trừ, phép chia là 1 số tự nhiên ?

Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ. 

*Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ để giải bài toán

*Về thái độ

- Xây dựng ý thức tìm tòi và sáng tạo trong học tập

 II. Chuẩn bị của GV và HS:

 GV : Bảng phụ,

 HS: Bảng nhóm 

III> Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu câu hỏi

HS1: Chữa bài tập 56 SBT

Tính nhanh: 

2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

HS1: 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

 = (2.12).31 + (4.6).42 + (8.3).27

 = 24.31 + 24.42 + 24.27

 = 24. (31 + 42 + 27)

 = 24.100 = 2400 

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (12 ph)

? Xét xem có số tự nhiên x nào mà 

a) 2 + x = 5 hay không

b) 6 + x = 5

GV: ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x

GV: Ghi khái quát

GV: Giới thiệu cách xác định hiệu

bằng tia số: VD 5 – 2 = 3

 2

0 1 2 3 4 5 

Đặt bút di chuyển 5 đơn vị 

di chuyển bút theo chiều mũi tên ngược lại 2 đơn vị

Bút chỉ điểm 3 đó là hiệu của 5 và 3

? Hãy tìm hiệu của 7 – 3

?1. Điền vào chỗ trống

a) a – a = .... b) a – 0 = ....

c) Điều kiện nào để có hiệu a – b

 là ...

HS: làm

a) x = 3

b) không tìm được giá trị của x

HS ghi vở.

Cho hai số tự nhiên a và b , nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x.

HS làm trên trục số

HS:

a) a – a = 0 b) a – 0 = a

c) a ≥ b

Hoạt động 3: Luyện tập (24 ph)

Bài 41 SGK 

GV: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài 

GV: vẽ sơ đồ

HN H NT TPHCM

 658Km

 1278Km

 1710Km

Bài 42 SGK:

GV: Yêu cầu HS đọc các số liệu trong bảng 1, 2 và trả lời.

Bài 41.

Quảng đường Huế- Nha Trang:

1278 – 658 = 620 (Km)

Quảng đường NT – TPHCM

1710 – 1278 = 432 (Km)

Bài 42.HS hoạt động nhóm

a) Bảng 1: Số liệu 1955 tăng thêm so với năm 1869:

Chiều rộng: 135 – 58 = 77 (m)

Chiều rộng đáy kênh: 50 – 22 = 28 (m)

Độ sâu: 13 – 6 = 7

Thời gian tàu qua kênh giảm

48 – 14 = 34 (giờ)

Bảng 2:

Số Km g

Tài liệu đính kèm:

  • docga_toan_6.doc