Giáo án Lớp 3 – Tuần 17 (Bản đẹp)

Tải Giáo án Lớp 3 – Tuần 17 (Bản đẹp)

Xem trước Giáo án Lớp 3 – Tuần 17 (Bản đẹp)

doc
29 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
524Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Lớp 3 – Tuần 17 (Bản đẹp)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Lớp 3 - Tuần 17 (Bản đẹp)
 Tuần 17

Tập đọc 

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I/ Mục tiêu : 

 Tập đọc :

 - Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật.

 - Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng.

 Kể chuyện :

 -Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện 

 II/ Chuẩn bị :

 - GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, 

 - HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : 

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

1. Bài cũ : -GV gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài và TLCHnd.

Giáo viên nhận xét, cho điểm

Giáo viên nhận xét bài cũ.

2.Bài mới :

Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Mồ Côi xử kiện”. 

*Hoạt động 1 : luyện đọc 

GV đọc mẫu toàn bài

GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật :

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn.

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.

Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.

Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.

Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy 

GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi thường 

Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe

Giáo viên gọi từng tổ đọc.

Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3.

*Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài 

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào ? 

+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ? 

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân.

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ? 

+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử ?

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ? 

+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện.

Giáo 

- 3 học sinh đọc

Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Học sinh lắng nghe.

Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.

Cá nhân 

Cá nhân, Đồng thanh.

Học sinh đọc thầm.

Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi.

Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm. Tôi không mua gì cả.

Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử.

Bác giãy nãy lên 

Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc. Thế là công bằng.

Học sinh thảo luận nhóm và trả lời 

Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam 

*Hoạt động 3 : luyện đọc lại 

 Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn văn.

Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối 

Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.

*Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. 

 Giáo viên nêu nhiệm vụ : 

Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài 

Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn.

Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm. Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.

Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.

*Củng cố : 

Nhận xét – Dặn dò : 

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

Học sinh các nhóm thi đọc.

Bạn nhận xét 

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện. 

5 học sinh lần lượt kể 

Học sinh kể chuyện theo nhóm.

Cá nhân 

Toán

I/ Mục tiêu : 

 - Giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. 

 II/ Chuẩn bị :

- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập.

 - HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

1.Bài cũ : Luyện tập 

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

Các hoạt động :

- Giới thiệu bài : Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo ) 

* Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 

GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu HS đọc.

Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5 

Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?

Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc ( ) vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5

Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.

Cho học sinh nêu quy tắc

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 + 5 ) : 5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”

Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30 + 5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5 được 7

GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu cầu HS đọc.

Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 – 10 ) 

Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

*Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ ) 

 - Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :

GV gọi HS đọc yêu cầu 

Giáo viên cho học sinh tự làm bài 

GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 

Giáo viên cho lớp nhận xét

- Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức : 

GV gọi HS đọc yêu cầu 

Giáo viên cho học sinh tự làm bài 

GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 

Giáo viên cho lớp nhận xét

- Bài 3 : 

GV gọi HS đọc đề bài. 

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Yêu cầu HS làm bài.

Gọi học sinh lên sửa bài bằng 2 cách.

Giáo viên nhận xét.

2. Nhận xét – Dặn dò : 

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Luyện tập . 

Hát

HS đọc 

Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 30 + 5 : 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31

30 + 5 : 5 = 30 + 1

 = 31 

Ta có thể kí hiệu như sau :

30 + 5

: 5

30 + 5

: 5

30 + 5 : 5

Cá nhân

HS đọc 

HS đọc 

Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x ( 20 – 10 ) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30

HS đọc 

HS làm bài

Học sinh thi đua sửa bài

HS nêu

Lớp Nhận xét

HS đọc 

Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng. 

Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn? 

Học sinh làm bài

HS sửa bài.

Chính tả

 I/ Mục tiêu :

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em. Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.

 -Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt.

 II/ Chuẩn bị : 

GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

HS : VBT

 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

 Khởi động : 

Bài cũ : 

GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : lưỡi, những, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già.

Giáo viên nhận xét, cho điểm.

Nhận xét bài cũ

Bài mới :

Giới thiệu bài : 

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết 

Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.

Gọi học sinh đọc lại bài.

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai : vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ,  

Đọc cho học sinh viết

GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.

Chấm, chữa bài

Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài. 

GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi. Sau mỗi câu GV hỏi :

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. 

Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

Cho HS làm bài vào vở bài tập.

GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. 

Bài tập b : Cho HS nêu yêu cầu

Cho HS làm bài vào vở bài tập.

Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc

Hát

Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con.

Học sinh nghe Giáo viên đọc

2 – 3 học sinh đọc

Học sinh viết vào bảng con

HS chép bài chính tả vào vở

Học sinh sửa bài 

Nhận xét – Dặn dò 

GV nhận xét tiết học.

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.

Tập đọc

 I/ Mục tiêu :Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ.

 Hiểu nội dung chính của bài thơ : Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.

 II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng.

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

Khởi động : 

Bài cũ : Đôi bạn 

GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Mồ Côi xử kiện”.

Gvgọi 3 HS đọc bài và TLCH nd

Giáo viên nhận xét, cho điểm.

Nhận xét bài cũ.

Bài mới :

Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

Giáo viên : trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Anh đom đóm

Hoạt động 1 : luyện đọc 

GV đọc mẫu bài thơ

Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng củng cố từ ngữ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành động của Đom Đóm và các con vật trong bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ 

Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ.

Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ 

Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm 

Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ 

Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài 

Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu, hỏi: 

+ Anh Đóm lên đèn đi đâu ?

.

+ Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ. 

Giáo viên : đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên. Đom Đóm thật chăm chỉ.

Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 3, 4, hỏi: 

+ Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?

Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, hỏi: 

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ ?

Giáo viên : Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. 

Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ 

 Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh đọc. 

Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.

Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của mỗi dòng thơ 

Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng dòng thơ. 

Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ. 

Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại. 

Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng. 

Cho cả lớp nhận xét. 

Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ 

Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 

Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

Hát

Học sinh nối tiếp nhau kể 

-3 HS đọc

Học sinh quan sát và trả lời.

Học sinh lắng nghe. 

Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài. 

Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài

Cá nhân

4 học sinh đọc 

Mỗi tổ đọc tiếp nối 

Đồng thanh

Học sinh đọc thầm

Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngừơi ngủ yên.

Từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ là chuyên cần.

Học sinh đọc thầm

Anh Đóm thấy chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông.

Học sinh đọc thầm

Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ .

Học sinh lắng nghe 

HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV 

Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài. 

Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức 

Lớp nhận xét. 

Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ. 

2 - 3 học sinh thi đọc 

Lớp nhận xét

Nhận xét – Dặn dò 

Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.

GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài : Âm thanh thành phố.

Toán

99

 I/ Mục tiêu : 

 -Củng cố và rèn luyện Kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.

 -Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =

II/ Chuẩn bị :

 GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

 HS : vở bài tập Toán 3

 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

Khởi động : 

Bài cũ : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo ) 

Giáo viên kiểm tra 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức đã học

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Luyện tập 

Hướng dẫn thực hành : 

Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :

GV gọi HS đọc yêu cầu 

GV viết lên bảng : 417 – ( 37 – 20 ) và yêu cầu HS đọc.

+ Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức thuộc loại gì ?Cho học sinh nêu quy tắc

Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 417 – ( 37 – 20 ) 

Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

Giáo viên cho học sinh tự làm bài 

GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 

Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức : 

GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

+ So sánh giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 – 10 ) và 450 – 25 – 10 ?

GV Nhận xét

Giáo viên : vậy khi tính giá trị của biểu thức, ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự. 

Bài 3 : Điền dấu >, <, =

Giáo viên viết bảng : ( 87 + 3 ) : 3  30

Giáo viên hỏi :

+ Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30 ta làm như thế nào ?

Yêu cầu HS làm bài.

Gọi học sinh lên sửa bài.

Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống :

GV gọi HS đọc yêu cầu 

Cho học sinh làm bài

GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài 

GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 

GV Nhận xét

Hát

( 4’ )

HS đọc 

Cá nhân : Biểu thức 417 – ( 37 – 20 )

Biểu thức 417 – ( 37 – 20 ) là biểu thức có dấu ngoặc 

Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước

Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả 

417 – ( 37 – 20 ) = 417 - 17

= 400

HS làm bài

Học sinh thi đua sửa bài

HS nêu

Lớp Nhận xét

HS làm bài

Học sinh thi đua sửa bài

HS nêu

Giá trị của 2 biểu thức 450 – ( 25 – 10 ) và 450 – 25 – 10 khác nhau vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau.

Lớp Nhận xét

HS đọc 

Để so sánh ( 87 + 3 ) : 3 và 30 ta phải tính giá trị của biểu thức ( 87 + 3 ) : 3, sau đó so sánh giá trị của biểu thức này với 30.

Học sinh làm bài

HS sửa bài.

Lớp nhận xét 

Học sinh đọc

HS làm bài

Học sinh thi đua sửa bài

HS nêu

Lớp Nhận xét

Nhận xét – Dặn dò : 

GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị : Luyện tập chung 

Luyện từ và câu

 I/ Mục tiêu : 

 -Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật.

 -Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể.

 -Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy.

 II/ Chuẩn bị :

GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.

HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

Khởi động : 

Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Thành thị – Nông thôn. Dấu phẩy.

Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3

Giáo viên nhận xét, cho điểm

Nhận xét bài cũ 

Bài mới :

Giới thiệu bài 

Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ học Ôn về từ chỉ đặc điểm. Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy

Ghi bảng.

Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm 

Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu 

Gọi 3 HS đọc to bai TĐ:Đôi bạn ,Anh Đom Đóm ,Mồ Côi xử kiện.

-GV chia lớp thanh2 6 nhóm để thảo luận 3 câu hỏi a,b,c thời gian 3 phút.

-Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng – lớp nhận xét – sửa chửa .

Nhân vật

Đặc điểm nhân vật

Chú bé Mến trong truyện Đôi bạn 

Dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác, biết hi sinh 

Anh đom đóm trong bài thơ cùng tên 

Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng

Anh Mồ Côi trong truyện Mồ Côi xử kiện 

Thông minh, tài trí, công minh, biết bảo vệ lẽ phải, biết bảo vệ những người bị oan uổng 

Người chủ quán trong truyện Mồ Côi xử kiện

Tham lam, xảo quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa .

Hoạt động 2 : Ôn tập câu Ai thế nào ? 

 Bài tập 2

Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu 

Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp 2 phút

Gọi học sinh nêu trước lớp : 

Để miêu tả một bác nông dân 

Bác nông dân cần mẫn 

Bác nông dân chăm chỉ

Bác nông dân chịu thương chịu khó 

Bác nông dân rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng

Để miêu tả một bông hoa trong vườn.

Bông hoa trong vườn tươi thắm

Bông hoa trong vườn thơm ngát

Bông hoa trong vườn tươi tắn trong buổi ban mai

Bông hoa trong vườn thật rực rỡ 

Để miêu tả một buổi sớm mùa đông

Buổi sớm mùa đông lạnh buốt

Buổi sớm mùa đông chỉ hơi lành lạnh

Buổi sớm mùa đông lạnh chưa từng thấy

Buổi sớm mùa đông giá lạnh 

Buổi sớm mùa đông nhiệt độ rất thấp.

Hoạt động 3 : Dấu phẩy 

Bài tập 3: 

Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu 

Giáo viên cho

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_17_ban_dep.doc