Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 – Năm học 2015-2016 (Có đáp án)

Tải Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 – Năm học 2015-2016 (Có đáp án)

Xem trước Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 – Năm học 2015-2016 (Có đáp án)

doc
3 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
514Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 – Năm học 2015-2016 (Có đáp án)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2015-2016 (Có đáp án)
Trường:.. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Lớp: MÔN: TIÊNG VIỆT-KHỐI 4

Họ và tên:.. Năm học: 2015-2016

 Thời gian: 45 phút( Không tính thời gian phần kiểm tra đọc thầm)

 Điểm

Đọc thành tiếng..

Đọc thầm

Viết

Lời phê của GV

Người coi..

Người chấm..

I.Kiểm tra đọc (10 điểm)

 Đọc thầm và làm bài tập (5điểm)

 Học sinh đọc thầm bài tập đọc Văn hay chữ tốt (SGK tiếng việt 4, tập 1 trang 129) và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6 trả lời câu hỏi 7,8).

Câu 1. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém

Vì ông viết văn rất dở

Vì chữ ông viết xấu dù bài văn ông rất hay

Cả hai ý trên đều đúng

Câu 2. Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận lời giúp bà lão viết đơn?

Ông vui vẻ nhân lời

Ông chần chừ không muấn nhận lời

Ông từ chối với bà lão

Câu 3. Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải ân hận?

Bà lão bị thua vì đơn không rõ ràng.

Bà lão không sử dụng đơn kiện của Cao Bá Quát viết giúp

Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

Câu 4. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?

Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp

Mỗi buổi tối, ông viết song mười trang vở mới chịu đi ngủ

Ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục mấy năm trời

Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 5. Câu chuyện đã khuyên các em điều gì?

Kiền trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp

Kiên Trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công

Cả hai ý trên đều đúng

Câu 6. Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng chủ đề của bài văn?

Có chí thì nên

Lá lành đùm lá rách

Tuổi trẻ tài cao

Câu 7. Tìm các từ:

Tìm một từ nói lên ý chí nghị lực của con người

 ..

Tìm một từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người.

..

Câu 8. Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được ở bài tập trên:

Từ thuộc nhóm a

.

Từ thuộc nhó b 

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

Chính tả: ( 5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Mùa đông trên rẻo cao SGK TV 4, tập 1 trang 165

Tập làm văn ( 5 điểm)

 Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4

NĂM HỌC: 2015 – 2016

KIỂM TRA ĐỌC

 Đọc thầm và làm bài tập :(5 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm)

- Ý đúng là b. Vì ông viết chữ xấu dù bài văn ông rất hay 

Câu 2: (0,5 điểm) 

- Ý đúng là a. Ông vui vẻ nhận lời 

Câu 3: (0,5 điểm) 

Ý đúng là c. Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

Câu 4: (0,5 điểm)

Ý đúng là d. Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 5: (0,5 điểm)

Ý đúng là c. Cả hai ý trên đều đúng

Câu 6: (0,5 điểm)

Ý đúng là a. Có chí thì nên

Câu 7: (1 điểm) mổi câu đúng được (0,5 điểm)

VD - Quyết chí, quyết tâm,kiên trì

VD – Gian khổ, Khó khăn

Câu 8: (1 điểm) đặt mổi từ đúng được (0,5 điểm)

VD – Dù đường xa nhưng Nam vẫn quyết chí học tập

VD – Tuy nhà Nga khó khăn nhưng bạn ấy học rất giỏi

 II/Kiểm tra viết: (10 điểm)

1/Chính tả: (5 điểm)

-Bài viết không mắc lỗi chính tả,chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)

-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết nếu sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh. không viết hoa đúng quy định trừ (0,5 điểm)

-Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài.

2/ Tập làm văn (5 điểm)

+ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

Viết đủ ba phần của một bài văn

Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mất lỗi chính tả.

Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

+Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diển đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:5 - 4.5 – 4 - 3.5 – 3 – 2.5 – 2 – 1.5 – 1 – 0.5.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2015.doc