Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Khoa học Lớp 5 – Năm học 2013-2014 – Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng

Tải Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Khoa học Lớp 5 – Năm học 2013-2014 – Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng

Xem trước Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Khoa học Lớp 5 – Năm học 2013-2014 – Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng

doc
4 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
526Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Khoa học Lớp 5 – Năm học 2013-2014 – Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I môn Khoa học Lớp 5 - Năm học 2013-2014 - Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng
TRƯỜNG TH ĐINH TIÊN HOÀNG 	 	 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 KHỐI 5	 	 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - Năm học: 2013 - 2014

Môn: KHOA HỌC (Thời gian làm bài: 40 phút)

Câu 1: (5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng trong các câu hỏi sau đây:

1. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là loại muỗi nào ? (0,5 điểm)

	A. Muỗi A-nô-phen. 	

	B. Muỗi vằn.	

C. Vi rút.	

2. Để phòng bệnh viêm gan A chúng ta cần phải làm gì ? (0,5 điểm)

	A. Ăn chín, uống nước đã đun sôi.

	B. Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.	

	C. Tất cả các ý trên.

3. Xi măng được làm từ những vật liệu nào ? (0,5 điểm)

	A. Đất sét.	

 	B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

	C. Đất sét và đá vôi.

4. Đâu là đặc điểm chung cho gạch, ngói và thủy tinh thường?

 	A. Làm từ đất sét 	

B. Dễ hút ẩm

C. Dễ vở	

D. Tất cả các ý trên

5. Chất dẻo có tính chất gì ? (0,5 điểm)

Dẫn điện.	

B. Dễ vỡ.	

C. Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, khó vỡ.

6. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của cả đồng và nhôm?

A. Dẽo	

B. Có màu nâu đỏ

C. Dẫn điện	

D. Dễ bị gỉ

7. Cao su nhân tạo được chế biến từ vật liệu nào ? (0,5 điểm)

	A. Từ than đá và dầu mỏ.	

	B. Nhựa cây cao su.	

	C. Nhựa các cây khác.	

8. Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì ? (0,5 điểm)

	A. Do không ăn chín uống sôi. 

	B. Do uống thuốc không an toàn.

C. Do vi rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, muỗi truyền vi rút qua người.

9. Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền?

A. Sốt rét.	 B. Viêm gan A. 	C. Sốt xuất huyết. 	 D. Viêm não.

10. Khi sử dụng thuốc kháng sinh, chúng ta không nên làm gì?

A. Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

B. Dùng thuốc kháng sinh khi biết chính xác cách dùng và biết thuốc đó dùng cho loại bệnh nhiễm khuẩn nào.

C. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì phải dừng lại ngay.

D. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì vẫn phải dùng tiếp cho hết liều theo chỉ dẫn ban đầu của bác sĩ. 

Câu 2. (2 điểm) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp:

 A B

Tơ tằm

Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tầu hoả.

Gạch ngói

Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà.

Thép

Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn.

Đá vôi

Để sản xuất xi măng, tạc tượng

Câu 3. (3 điểm) Nêu cách đề phòng chung cho 3 bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não.

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Câu 1: (5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

B

C

C

C

A

C

B

D

Câu 2: (2 điểm – Nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm) 

Tơ tằm

Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tầu hoả.

Gạch ngói

Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà.

Thép

Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn.

Đá vôi

Để sản xuất xi măng, tạc tượng

Câu 3: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 1 điểm.:

Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.

Diệt muỗi, diệt bọ gậy.

Tránh để muỗi đốt (ngủ màn)

 Đak Pơ, ngày 3 tháng 12 năm 2013

 Duyệt chuyên môn	 Tổ trưởng

 Nguyễn Văn Quang

Họ và tên HS: ......

..

Lớp: 5.

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2013 – 2014

Môn: Khoa học

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Câu 1: (5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng trong các câu hỏi sau đây:

1. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là loại muỗi nào ? (0,5 điểm)

	A. Muỗi A-nô-phen. 	

	B. Muỗi vằn.	

C. Vi rút.	

2. Để phòng bệnh viêm gan A chúng ta cần phải làm gì ? (0,5 điểm)

	A. Ăn chín, uống nước đã đun sôi.

	B. Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.	

	C. Tất cả các ý trên.

3. Xi măng được làm từ những vật liệu nào ? (0,5 điểm)

	A. Đất sét.	

 	B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

	C. Đất sét và đá vôi.

4. Đâu là đặc điểm chung cho gạch, ngói và thủy tinh thường?

 	A. Làm từ đất sét 	

B. Dễ hút ẩm

C. Dễ vở	

D. Tất cả các ý trên

5. Chất dẻo có tính chất gì ? (0,5 điểm)

Dẫn điện.	

B. Dễ vỡ.	

C. Cách điện, cách nhiệt, nhẹ, khó vỡ.

6. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của cả đồng và nhôm?

A. Dẽo	

B. Có màu nâu đỏ

C. Dẫn điện	

D. Dễ bị gỉ

7. Cao su nhân tạo được chế biến từ vật liệu nào ? (0,5 điểm)

	A. Từ than đá và dầu mỏ.	

	B. Nhựa cây cao su.	

	C. Nhựa các cây khác.	

8. Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì ? (0,5 điểm)

	A. Do không ăn chín uống sôi. 

	B. Do uống thuốc không an toàn.

C. Do vi rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, muỗi truyền vi rút qua người.

9. Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền?

A. Sốt rét.	 

B. Viêm gan A. 	

C. Sốt xuất huyết. 	 

D. Viêm não.

10. Khi sử dụng thuốc kháng sinh, chúng ta không nên làm gì?

A. Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

B. Dùng thuốc kháng sinh khi biết chính xác cách dùng và biết thuốc đó dùng cho loại bệnh nhiễm khuẩn nào.

C. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì phải dừng lại ngay.

D. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh mà có hiện tượng dị ứng thì vẫn phải dùng tiếp cho hết liều theo chỉ dẫn ban đầu của bác sĩ. 

Câu 2. (2 điểm) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp:

 (A ) (B)

Tơ tằm

Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tầu hoả.

Gạch ngói

Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà.

Thép

Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn.

Đá vôi

Để sản xuất xi măng, tạc tượng

Câu 3. (3 điểm) Nêu cách đề phòng chung cho 3 bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não.

.

.

.

.

.

.

.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ky_cuoi_hoc_ky_i_mon_khoa_hoc_lop_5_nam_hoc.doc