Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2015-2016 – Trường TH & THCS Húc Nghì

Tải Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2015-2016 – Trường TH & THCS Húc Nghì

Xem trước Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2015-2016 – Trường TH & THCS Húc Nghì

doc
5 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
463Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2015-2016 – Trường TH & THCS Húc Nghì”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2015-2016 - Trường TH & THCS Húc Nghì
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3

Môn : Tiếng Việt. Năm học : 2015 – 2016

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TNKQ

TL

HT khác

TNKQ

TL

HT khác

1. Kiến thức tiếng Việt, văn học

Số câu

1

1

2

Số điểm

0,5

0,5

1

(2): Đọc

a) Đọc thành tiếng

Số câu

1

1

Số điểm

2

2

b) Đọc hiểu

Số câu

1

1

1

2

1

Số điểm

1

1

1

2,0

1

(3): Viết

a) Chính tả

Số câu

1

1

Số điểm

2

2

b) Đoạn, bài

(viết văn)

Số câu

1

1

Số điểm

2

2

(4)

Nghe -nói

Nói

Số câu

Số điểm

Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Tổng

Số câu

2

1

2

1

2

4

2

2

Số điểm

1,5

2,0

1,5

2

3,0

3

3

4

Trường: TH & THCS Húc Nghì	KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I

Lớp 3.	 Môn: Tiếng Việt	Thời gian: 60 phút.

Họ và tên:Ngày kiểm tra:/01/2015. Ngày trả bài:/01/2015

Điểm: (Bằng chữ)

 Nhận xét của giáo viên:

A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

Cho văn bản sau:

 	Đường vào bản

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xóa như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dài như ống đũa. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường quen thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

Theo Vi Hồng.

A.I. (2đ) Đọc thành tiếng + TLCH: Học sinh đọc bài: “Đường vào bản”.

A.II. (4đ) Đọc thầm và làm bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho câu hỏi dưới đây :

1. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

	A. Vùng núi	B. Vùng biển	C. Vùng đồng bằng

	2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tả cái gì?

	A. Tả con suối	B. Tả con đường	C. Tả ngọn núi

3. (1,0 điểm) Vật gì nằm ngang đường vào bản?

	A. Một ngọn núi	B. Một bãi vầu	C. Một con suối

	4. (1,0 điểm) Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

	A. Một hình ảnh.	B. Hai hình ảnh. 	C. Ba hình ảnh.

5. (1,0 điểm) Đặt một câu có hình ảnh so sánh?

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN

B.I. Chính tả: (Nghe – Viết):	 (2,0 đ)

Bài viết: Cửa Tùng (Sgk Tiếng Việt 3- T.1- trang 109). ( Từ: “Từ cầu Hiền Lươngđến màu xanh lục ”) 

B.II. Tập làm văn: ( 2.0 đ)

Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu) nói về quê hương em theo gợi ý sau:

a. Quê em ở đâu?

b. Cảnh vật ở đó có những gì?

c. Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào?

Bài làm

==================hết==================

Duyệt của CM Nhà trường	Tổ trưởng

	Phạm Văn Sanh

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3

A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

A.I. (2đ) Đọc thành tiếng + TLCH: Học sinh đọc bài: “Đường vào bản”. Giáo viên gọi từng học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

	1. Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ khoảng 55 - 60 tiếng/ phút (1 điểm).

	2. Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi trong bài (GV đưa ra) (1 điểm).

A.II. (4 đ) Đọc thầm và làm bài tập:

Học sinh đọc thầm và lựa chọn đáp án đúng nhất khoanh vào chữ cái đầu mỗi ý.

Câu

Đáp án

Điểm

1

A

0,5 điểm

2

B

0,5 điểm

3

C

1,0 điểm

4

B

1,0 điểm

5

Cô giáo như mẹ hiền. (HS có thể đặt câu khác đúng mẫu)

1,0 điểm

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN

	B.I. Chính tả: (Nghe – viết): (2.0 đ)

- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ khoảng 60 chữ/ 15 phút (1,5 điểm)

- Viết sạch đẹp, đều nét (1 điểm).

- Viết sai chính tả, sai dấu mỗi chữ trừ 0,25 điểm.

	B.II. Tập làm văn: (2.0 đ)

	- Các câu văn đúng chủ đề 1 điểm

- Viết đủ 5 câu trở lên cho 0.5 điểm.

- Các câu văn có sự lô rích cho 0,25 điểm.

- Câu văn hay có cảm xúc cho 0,25 điểm.

================hết================

*Lưu ý: - Tùy vào đặc điểm của lớp mình mà GV có thể linh hoạt khi chấm bài!

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.doc