Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2014-2015 – Trường Tiểu học Số 1 Trà Sơn (Có đáp án)

Tải Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2014-2015 – Trường Tiểu học Số 1 Trà Sơn (Có đáp án)

Xem trước Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2014-2015 – Trường Tiểu học Số 1 Trà Sơn (Có đáp án)

doc
3 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
490Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 – Năm học 2014-2015 – Trường Tiểu học Số 1 Trà Sơn (Có đáp án)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2014-2015 - Trường Tiểu học Số 1 Trà Sơn (Có đáp án)
Điểm:

Lời phê:

Trường Tiểu học số 1 Trà Sơn 

Lớp: 3........... 

Họ và tên:........................................ 

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

NĂM HỌC: 2014 -2015

 Môn : Tiếng Việt

 Thời gian: 60 phút

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng: (7 điểm)

Học sinh đọc đoạn văn khoảng 50 chữ thuộc chủ đề đã học từ tuần 28 đến tuần 34 đã học. 

II/ Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm) - 15 phút

TRĂNG SÁNG SÂN NHÀ EM

	Ông trăng tròn sáng tỏ

	Soi rõ sân nhà em

	Trăng khuya sáng hơn đèn

	Ơi ông trăng sáng tỏ

	Soi rõ sân nhà em 

	Hàng cây cau lặng đứng

	Hàng cây chuối đứng im

Con chim quên không kêu

Con sâu quên không kêu

Chỉ có trăng sáng tỏ

Soi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ

	Soi rõ sân nhà em 

Trần Đăng Khoa

* Đọc thầm bài “TRĂNG SÁNG SÂN NHÀ EM”, sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Bài thơ trên tả sự vật nào là chính?

A. Ông trăng 	

B. Con sâu	

C. Hàng cây cau

Câu 2: Dòng thơ nào sau đây viết đúng chính tả?

A. Hàng cây câu lặng đứng.

B. Hàn cây cau lặng đứng.

C. Hàng cây cau lặng đứng.

Câu 3:Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?

A. Hàng cây cau lặng đứng

B. Trăng khuya sáng hơn đèn 

C. Con chim quên không kêu

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

	1. Chính tả: (Nghe-viết) (5 điểm) - 15 phút

..........................................................................................................................................................

2. Tập làm văn: (5 điểm) - 35 phút. 

	Viết một đoạn văn từ 6 đến 8 câu kể lại một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

.....................

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3

CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2014-2015

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: 7 điểm.

GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau :

- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 4 điểm 

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ) : 1 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm

- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm 

2. Đọc thầm và làm bài tập: 3 điểm. Mỗi câu đúng được 1 điểm 

Đáp án: Câu 1 – A Câu 2 – C Câu 3 – B 	

 II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Chính tả (nghe – viết): 5 điểm

Ngôi nhà chung

	Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp được 5 điểm.

	Học sinh viết sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định cứ 3 lỗi trừ 1 điểm.

	* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... toàn bài trừ tối đa 0,5 điểm.

 2. Tập làm văn: 5 điểm

HS viết đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm :

- Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu ở đề bài.

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, có thể mắc 1 hoặc 2 lỗi chính tả.

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. 

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.	

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ky_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_3_nam.doc