Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4

Tải Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4

Xem trước Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4

docx
4 trang
Người đăng
dothuong
Lượt xem
851Lượt tải
1
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Tiếng việt lớp 4
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4.1

Đọc hiểu

Đọc bài văn sau:

BÀ CỤ BÁN HÀNG NƯỚC CHÈ

Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của các bà vẫn bán bún ốc. Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi.

	Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán nước vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang bà cụ hàng nước. Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời, không biết bao nhiêu tuổi lao động, bán nước được bao nhiêu năm. Chỉ thấy đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng các vai bà cụ nhân đức. Ví dụ như thế cũng chưa được đúng lắm. Phải nói là bà cụ quán nước tóc bạc phơ phơ như một bà tiên hay hiện ra giúp các trẻ em nghèo thì mới đúng. Đoán được tuổi những bà tiên thật khó. Và thử xem gốc bàng thân mật to lớn kia và bà tiên quán nước hiền hậu này, ai nhiều tuổi hơn ai, thì cũng không phải là một việc dễ. Nhưng mà có lẽ cũng chả cần phải làm việc ấy. Có một điều dễ biết nhất và ai cũng phải thấy ngay: cả cái cây rợp bóng và bà cụ hàng nước này đều lành và tốt.

	Theo Nguyễn Tuân

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

(0.5đ) Cây bàng được tả trong bài bao nhiêu tuổi?

Năm chục tuổi

Bảy chục tuổi

Một trăm tuổi

Không thể biết

(0.5đ) Đối tượng miêu tả trong bài là:

Bà tiên hiền hậu.

Bà cụ bán hàng nước.

Bà cụ bán hàng và cây bàng.

Cây bàng to.

(0.5đ) Đặc điểm ngoại hình nào của bà cụ được tác giả chú ý nhất?

Bà giống diễn viên tuồng chèo đóng vai bà cụ nhân đức.

Tóc bạc phơ phơ như một bà tiên hiền hậu.

Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời.

Bà rất nhân hậu, thường hay giúp đỡ trẻ em nghèo.

(0.5đ) Theo tác giả, sự giống nhau dễ nhận ra nhất giữa cây bàng và bà cụ là gì?

Cây bàng và bà cụ đều nhiều tuổi.

Cây bàng bà bà cụ đều trên một trăm tuổi.

Cây bàng và bà cụ đều già, tóc bạc phơ.

 Cây bàng và bà cụ đều lành và tốt.

(1đ) ? Trình tự miêu tả của tác giả trong bài văn có gì độc đáo?

 A. Miêu tả cây bàng cổ thụ rồi chuyển sang miêu tả bà cụ bán hàng và so sánh để làm nổi bật đặc điểm chung của bà cụ với cây bàng.

 B. Miêu tả bà cụ bán hàng rồi chuyển sang miêu tả miêu tả cây bàng cổ thụ và so sánh để làm nổi bật đặc điểm chung của bà cụ với cây bàng.

C. Lúc thì miêu tả cây bàng cổ thụ, lúc thì miêu tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng.

D. Lúc thì miêu tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng, lúc thì miêu tả cây bàng cổ thụ.

 (1đ) Nội dungchính của bài văn là gì?

(1đ) Câu “ Đầu bà cụ hàng nước bạc trắng.” Thuộc kiểu câu nào dưới đây:

Câu kể Ai làm gì?

Câu kể Ai thế nào? 

Câu kể Ai là gì?

Câu cầu khiến.

(0.5đ) dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa với từ dũng cảm:

Can đảm, can trường, nhát gan, gan góc

Gan lì, gan góc, can đảm, đảm đang

Anh dũng, anh hùng, quả cảm, gan dạ

Thông minh, anh dũng, gan lì, chuyên cần

(1đ) Trong câu “Cả cái cây rợp bóng và bà cụ hàng nước này đều lành và tốt.”

Chủ ngữ là:

Vị ngữ là:..

 10.(0.5đ) Em hãy đặt một câu kể “Ai là gì?” để giới thiệu về một bạn trong lớp em. 

Câu/

điểm

1

(0,5đ)

2

(0,5đ)

3

(0,5đ)

4

(0,5đ)

5

(1đ)

6

(1đ)

7

(1đ)

8

(0,5đ)

9

(1đ)

10

(0,5đ)

Đáp án

 D

C. 

B

D 

A. 

Ca ngợi bà cụ bán hàng nước chè hiền lành và nhân đức. 

B

C

CN:Cả cái cây rợp bóng và bà cụ hàng nước này

-VN: đều lành và tốt 

HS đặt câu đúng yêu cầu thì cho điểm.

CHÍNH TẢ (2đ) Nghe viết (thời gian 20 phút) 

Thắng biển

Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trrong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

Đáp án:

Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. 1đ

Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ

Nếu sai trên 5 lỗi, cứ 2 lỗi trừ 0.25đ

TẬP LÀM VĂN (8đ) (thời gian 35 phút)

Tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát mà em thích.

Hướng dẫn chấm:

TT

Điểm thành phần

Mức điểm

1.5

1

0.5

0

1

Mở bài (1đ)

2a

Thân bài

(4đ)

Nội dung

(1.5đ)

2b

Kĩ năng

(1.5đ)

2c

Cảm xúc

(1đ)

3

Kết bài

(1đ)

4

Chữ viết,

Chính tả

(0.5đ)

5

Dùng từ, đặt câu (0.5đ)

6

Sáng tạo

(1đ)

ĐỌC THÀNH TIẾNG

GV cho hs bắt thăm đọc các đoạn bài của các bài tập đọc đã học trong SGK tiếng Việt 4 tập 2 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

Thăm 1: Bài “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa” TV4 tập 2 trang 21

 Đọc từ: Năm 1946 đến lô cốt của giặc

 Trả lời câu hỏi 2 SGK

Thăm 2: Bài “Thắng biển” TV4 tập 2 trang 76

 Đọc từ đầu đến quyết tâm chống giữ.

 Trả lời câu hỏi 2 SGK

Thăm 3: Bài “Con sẻ ” TV4 tập 2 trang 90

 Đọc từ đầu đến cái mõm đầy răng của con chó

 Trả lời câu hỏi 1 SGK

Thăm 4: Bài “Dù sao trái đất vẫn quay ” TV4 tập 2 trang 85

 Đọc từ đầu đến lời phán bảo của chúa trời 

 Trả lời câu hỏi 1 SGK

Thăm 5 : Bài “Sầu riêng” TV4 tập 2 trang 34

 Đọc từ Hoa sầu riêng đến tháng năm ta

 Trả lời câu hỏi 2a SGK

Cách đánh giá cho điểm

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1đ

Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_GHK2_TV4.docx