Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 – Năm học 2013-2014 – Trường TH Dân Hòa

Tải Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 – Năm học 2013-2014 – Trường TH Dân Hòa

Xem trước Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 – Năm học 2013-2014 – Trường TH Dân Hòa

doc
7 trang
Người đăng
duyenlinhkn2
Lượt xem
661Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 – Năm học 2013-2014 – Trường TH Dân Hòa”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2013-2014 - Trường TH Dân Hòa
TRƯỜNG TH DÂN HÒA

 Họ và tên:..........................................

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP3

NĂM HỌC: 2013 - 2014

Môn : Tiếng việt

Thời gian: 60 phút

Lớp:............

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

 Câu 1: Trong câu : "Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm" Em có thể thay thế từ "nghịch ngợm” bằng từ nào :

A. Bướng bỉnh B. Tinh nghịch C. nhảy nhót

 Câu 2 : Bộ phận in đậm trong câu: “ Ông mặt trời rải những tia nắng ấm áp xuống trần gian”. Trả lời cho câu hỏi:

 Khi nào? B. Như thế nào? C. Làm gì?

Câu 3 : Những dòng nào sau đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm :

A. xanh biếc, hay, đẹp, làm, tươi tốt, xinh.

B. rực rỡ, xanh biếc, hồng tươi, to, mũm mĩm.

C. xanh tươi, dõng dạc, oai vệ, cao, kêu, lướt.

Câu 4: Từ trái nghĩa với từ “ vàng úa ” là từ nào?

vàng tươi B. vàng xuộm C. vàng rực

Câu 5: Trong khổ thơ sau, “số không” được nhân hóa bằng những từ chỉ đặc điểm nào? Trong dãy số tự nhiên

 Số không vốn tinh nghịch

 Cậu ta tròn núc ních

 Nhưng nghèo chẳng có gì.

tự nhiên, tinh nghịch, nghèo

tinh nghịch, tròn núc ních, nghèo

dãy số, tinh nghịch, nghèo

Câu 6: Câu văn nào có hình ảnh so sánh ?

 A. Cá thu tròn lẳn, sống lưng xanh đen, bóng loáng.

 B. Một vầng trăng sáng màu lòng đỏ trứng gà đang nhô lên ở phía chân trời.

 C. Hồ rộng mênh mông, nước trong như lọc.

   II. PHẦN TỰ LUẬN: (14 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống d, gi hay r (2 điểm)

Con thuyền đã ong buồm ...a khơi.

Khi trời nổi cơn .ông, cát bụi bay mù mịt.

Mẹ ặn chúng tôi phải luôn cố gắng học hành ỏi ...ang.

Nước mắt chảy .àn .ụa. 

câu 2: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau trở thành câu văn có hình ảnh so sánh.(2 điểm)

Những giọt sương sớm long lanh như

Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như.

Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như..

Tiếng ve đồng loạt cất lên như...

Câu 3:Với mỗi từ dưới dây, em hãy viết một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. (1 điểm)

a.Cái trống trường.

.

b. Cái cặp sách của em.

.

Câu 4: Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:( 3 điểm)

Em thương

Em thương làn gió mồ côi

Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây

Em thương làn gió đông gầy

Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng.

a.Trong bài thơ những sự vật nào được nhân hóa?

..

b. Các sự vật ấy được nhân hóa bằng các từ chỉ đặc điểm và hoạt động nào của con người?

.

.

c. Tình cảm của tác giả đối bài thơ dành cho những người này như thế nào?

Câu 5: Em hãy viết một đoạn văn kể về một người lao động trí óc mà em biết.(6đ)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 3 NĂM HỌC: 2013 - 2014

 Môn : Toán	Thời gian: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM( 6 điểm) 

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:

 99999 B. 99998 C. 98765

Câu2. Biết X là số chia hết cho 9.Tìm X sao cho 7 < X : 9 < 9 

 9 B. 72 C. 81

Câu 3: 1kg 52g = g

 152 B. 1520 C. 1052

Câu 4. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 26 – 12 : 3 x 2 là

 A. Trừ - chia - nhân      B. Nhân- chia- trừ	C. Chia - nhân - trừ              

Câu 5. Nam đi từ trường lúc 11 giờ kém 5 phút. Nam về đến nhà lúc 11 giờ 15 phút. Hỏi Nam đi từ trường về đến nhà hết bao nhiêu phút?

 A. 20 phút              B. 15 phút               C. 10 phút

Câu 6. Giá trị của biểu thức: ( 450 – 320 ) x 2 : 5 là: 

 A. 50          B. 52            C. 56           

Câu 7. Hai năm trước anh hơn em 5 tuổi. Hỏi 3 năm sau anh hơn em mấy tuổi?

 A. 3 tuổi            B. 8 tuổi            C. 5 tuổi            

Câu 8. Tìm hai số có hai chữ số. Biết rằng thương của chúng bằng 3, số bé có chữ số hàng đơn vị bằng 1/3 chữ số hàng chục. Hai số đó là:

 93 và 33 B. 93 và 31 C. 62 và 93

PHẦN II. TỰ LUẬN : ( 14 ĐIỂM)

Câu 1:Đặt tính rồi tính: ( 3 điểm)

8239 + 857 b. 49152 – 3859 c. 5705 x 6 d. 3218 : 9

..

Câu 2: Tìm X ( 2 điểm)

(42 + 30) : X = 8 b. X + X x 2 = 168

....................... 

Câu 3: Cho dãy số: 2; 3 ; 5; 8; 13;;;.. (3điểm)

Nêu quy luật của dãy số trên.

Điền tiếp 3 số vào dãy số trên.

Tìm tổng của các số lẻ trong dãy số trên:

Câu 4: Một vườn trường hình chữ nhật có chiều rộng là 35m, nếu chiều dài bớt đi 15m thì vườn trường đó trở thành hình vuông. Tính chu vi khu vườn đó.( 4 điểm)

Câu 5: Thương của hai số là 147. Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 3 lần thì thương mới là bao nhiêu? (2điểm)

..

.

 ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN TOÁN

LỚP 3 – NĂM HỌC 2013 - 2014

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

B

C

C

A

B

C

B

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

1

1

II. PHẦN TỰ LUẬN (14 điểm)

Câu 1 : Làm đúng mỗi ý cho 0,75 điểm

9096 b. 45293 c. 34230 d. 357 (dư 5)

Câu 2: Làm đúng mỗi ý cho 1 điểm

9 b. 56

Câu 3:

a.Quy luật của dãy số là : Kể từ số hạng thứ ba trở đi, mỗi số sẽ bằng tổng của hai số hạng liền trước nó. Vì 5 = 2 + 3 8 = 3 + 5 (1đ)

b. 3 số được điền vào dãy số trên là : 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55 ( 1đ)

c. Tổng của các số lẻ trong dãy số trên là: 3 + 5 + 13 + 21 + 55 = 97 (1đ)

Câu 4:

Nếu chiều dài bớt đi 15m thì vườn trường đó trở thành hình vuông , tức là chiều dài hơn chiều rộng 15m. (0,5đ)

	Chiều dài vườn trường là:	 (0,5đ)

	35 + 15 = 50 ( m)	(1đ)

	Chu vi vườn trường là:	(0,5đ)

	(50 + 35 ) x 2 = 170 ( m)	(1đ)

	Đáp số : 170m	(0,5đ)

Câu 5 : Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 3 lần thì thương hai số sẽ giảm đi 3 lần. (0,5đ)

	Thương mới là:	(0,25đ

 147 : 3 = 49	 (1đ)

	 Đáp số : 49 (0,25đ)

ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT

LỚP 3 – NĂM HỌC 2013 - 2014

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

B

A

B

C

Điểm

1

1

1

1

1

1

I. PHẦN TỰ LUẬN: (14 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm) (điền đúng mỗi ý cho 0,5đ)

a. Con thuyền đã dong buồm ra khơi.

b. Khi trời nổi cơn giông, cát bụi bay mù mịt.

c. Mẹ dặn chúng tôi phải luôn cố gắng học hành giỏi giang.

d. Nước mắt chảy giàn giụa

câu 2: .(2 điểm)	(điền đúng mỗi ý cho 0,5đ)

a...những hạt ngọc

b.một dải lụa mềm

c.đồng hun ấy.

d..một dàn đồng ca.

Câu 3: (1 điểm) (Mỗi câu đặt đúng cho 0,5 đ)

Câu 4: (3 điểm) 

a. Những sự vật được nhân hóa là: làn gió, sợi nắng ( 1 đ) 

b. Các sự vật ấy được nhân hóa bằng các từ chỉ đặc điểm và hoạt động: ( 1đ)

 mồ côi, gầy, tìm, ngồi, run run, ngã

c. Tác giả rất yêu thương, thông cảm, với những đứa trẻ mồ côi, người cô đơn và những người ốm yếu không nơi nương tựa ( 1đ)

Câu 5: (6đ)

HS viết một đoạn văn kể về người lao động trí óc theo đúng yêu cầu của đề bài. Viết đoạn văn theo trình tự ,câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp , chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: ( 6 điểm). 

 - (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 5,5; 5 ; 4,5; 4 ; 3,5 ; 3; 2,5;..... )

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hoc_sinh_gioi_cap_truong_mon_tieng_viet_toan_lop_3_na.doc