Đề và đáp án kiểm tra học kì II Tiếng việt lớp 1

Tải Đề và đáp án kiểm tra học kì II Tiếng việt lớp 1

Xem trước Đề và đáp án kiểm tra học kì II Tiếng việt lớp 1

docx
2 trang
Người đăng
dothuong
Lượt xem
731Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề và đáp án kiểm tra học kì II Tiếng việt lớp 1”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề và đáp án kiểm tra học kì II Tiếng việt lớp 1
ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT 1

Thời gian: 60 phút

I.Em hãy đọc bài tập đọc sau và làm theo yêu cầu:

Cây bàng

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành

trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um

che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chum quả chin vàng trong kẽ

lá.

Theo Hữu Tưởng

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

1. Bài tập đọc trên tác giả nhắc đến cây gì? (1 điểm)

a. Cây khế                                                            b. Cây bàng

2. Xuân sang, cành trên cành dưới như thế nào? (1 điểm)

a. Chi chit những lộc non mơn mởn                   b. Trụi lá.

3. Quả bàng trong bài chín có màu gì? (1 điểm)

a. Màu xanh                                                        b. Màu vàng

* Điền vào chỗ trống theo yêu cầu:

1. Tìm tiếng trong bài có vần ang . (1 điểm).

2. Điền vần : ăn hay ăng? (1 điểm)

Mẹ mang ch.. ra phơi n..

*Đọc toàn bài trong thời gian 1 phút. (5 điểm)

II. Viết (làm bài vào giấy ô li).

1.Chính tả: GV đọc cho HS viết 3 từ và 1 câu (3 điểm).

2.Tập chép: GV chép vào bảng phụ treo lên cho HS nhìn chép (7 điểm).

Phần viết – Lớp 1

+Chính tả:  xuân sang, cây bàng, lá non

                   Thu đến, từng chum quả chín vàng trong kẽ lá.

+Tập chép:

Lũy tre

Mỗi sớm mai thức dậy

Lũy tre xanh rì rào

Ngọn tre cong gọng vó

Kéo mặt trời lên cao.

Những trưa đồng đầy nắng

Trâu nằm nhai bóng râm

Tre bần thần nhớ gió

Chợt về đây tiếng chim.

Nguyễn Công Dương

Hướng dẫn chấm:

Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng, lưu loát, không sai được 5 điểm.

-Đọc đúng, không sai được 4 điểm.

-Đọc đúng nhưng còn ấp úng hoặc chậm 3 điểm

-Phát âm sai hoặc thiếu 2 tiếng trừ 1 điểm.

Chính tả: Viết từ 1 điểm, viết câu 2 điểm, sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

Tập chép: Cứ sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxBo_de_thi_va_dap_an_hoc_ky_2_mon_Tieng_viet_lop_1_De_so_1.docx