Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2015 – 2016 môn: Hình học lớp 6

Tải Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2015 – 2016 môn: Hình học lớp 6

Xem trước Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2015 – 2016 môn: Hình học lớp 6

doc
3 trang
Người đăng
minhphuc19
Lượt xem
1056Lượt tải
3
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2015 – 2016 môn: Hình học lớp 6”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2015 - 2016 môn: Hình học lớp 6
ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: HÌNH HỌC - LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề bài gồm 01 trang)

Câu 1 (3,0 điểm). Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

 1) Ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B và C.

 2) Ba M, N, K không thẳng hàng.

	3) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại điểm M.

	4) Hai đường thẳng c và d song song với nhau. 	

Câu 2 (3,0 điểm). Cho hình vẽ: 

1) Viết tên các tia gốc C.

2) Viết tên các tia đối của tia Ax.

3) Tia Ay trùng với các tia nào ?

4) Viết tên các đoạn thẳng có trên hình vẽ.

Câu 3 (3,0 điểm). 

 1) Trên tia Ox, vẽ ba đoạn thẳng OA, OB, OC sao cho OA = 2cm, OB = 5cm, OC = 8cm.

	 a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

	 b) Hỏi điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không ? Vì sao?

	 2) Cho ba điểm M, N, K sao cho MK = 3,5cm, MN = 9cm, NK = 5,5cm. Hỏi trong ba điểm M, N, K điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? Vì sao ?

Câu 4 (1,0 điểm). Cho 4 đường thẳng a, b, c, d phân biệt, đôi một cắt nhau. Hãy vẽ 4 đường đó trong từng trường hợp sau:

	1) Số giao điểm mà chúng tạo ra ít nhất.

	2) Số giao điểm mà chúng tạo ra nhiều nhất.

–––––––– Hết ––––––––

Họ tên học sinh:Số báo danh:..

Chữ kí giám thị 1:  Chữ kí giám thị 2:.

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ I

NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: HÌNH HỌC - LỚP 6

(Đáp án gồm 02 trang)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

(3 điểm)

1)

Nếu không vẽ đường thằng không cho điểm

0,75

2)

Nếu không vẽ đường thằng trừ 0,25 điểm

0,75

3)

0,75

4) 

0,75

Câu 2

(3 điểm)

1) Các tia gốc C: Cx, CA, CB, Cy

(nếu viết được hai tia đối nhau vẫn cho điểm tối đa)

0,75

2) Các tia đối của tia Ax: Ay, AB, AC

(nếu viết được một tia đối của tia Ax vẫn cho điểm tối đa)

0,75

3) Tia Ay trùng với các tia: AB, AC

(nếu viết được một tia trùng với tia Ay vẫn cho điểm tối đa)

0,75

4) Các đoạn thẳng: AB, AC, BC

(nếu viết thiếu một đoạn thẳng trừ 0,25 điểm)

0,75

Câu 3

(3 điểm)

1)

0,5

a) Trên tia Ox ta có OA < OB (2cm < 5cm) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B suy ra: OA + AB = OB

0,25

 AB = OB – OA AB = 5 – 2 = 3. Vậy AB = 3cm.

0,25

b) Trên tia Ox ta có OB < OC (5cm < 8cm) nên điểm B nằm giữa hai điểm O và C suy ra: OB + BC = OC

0,25

 BC = OC – OB BC = 8 – 5 = 3. Vậy BC = 3cm.

0,25

Trên tia Ox ta có OA < OC (2cm < 8cm) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và C suy ra: OA + AC = OC

0,25

 AC = OC – OA AC = 8 – 2 = 6. Vậy AC = 6cm

0,25

0,25

Do đó điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC

Chú ý: Trong SGK phần tính toán có thể bỏ đơn vị đi, nhưng kết luận vẫn có đơn vị là được (xem Ví dụ: SGK/Tr120/Toán 6)

0,25

2) MK = 3,5cm, MN = 9cm, NK = 5,5cm MK + NK = MN

0,25

 điểm K nằm giữa hai điểm M và N. 

0,25

Câu 4

(1 điểm)

1) Một giao điểm

2) Sáu giao điểm

Mỗi hình vẽ đúng 0,5

Chú ý: Giáo viên có thể chia nhỏ biểu điểm, học sinh làm cách khác, đúng vẫn chấm điểm tối đa

Tài liệu đính kèm:

  • docKTGKI _Hinh_6.doc