Đề thi chọn học sinh giỏi Toán lớp 6 – Năm học 2011-2012 – Phòng GD & ĐT Hậu Lộc

Tải Đề thi chọn học sinh giỏi Toán lớp 6 – Năm học 2011-2012 – Phòng GD & ĐT Hậu Lộc

Xem trước Đề thi chọn học sinh giỏi Toán lớp 6 – Năm học 2011-2012 – Phòng GD & ĐT Hậu Lộc

doc
4 trang
Người đăng
dothuong
Lượt xem
1067Lượt tải
3
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề thi chọn học sinh giỏi Toán lớp 6 – Năm học 2011-2012 – Phòng GD & ĐT Hậu Lộc”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi Toán lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD & ĐT Hậu Lộc
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HUYỆN HẬU LỘC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn : Toán 6 (Thời gian 150 phút)

Bài 1 : (5 điểm) Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý :

	a) .

	b) 

	c) 

	d) 1152 - (374 + 1152) + (-65 + 374)

	e) 13 - 12 + 11 + 10 - 9 + 8 - 7 - 6 + 5 - 4 + 3 + 2 - 1

Bài 2 : (4 điểm) Tìm x, biết:

	a) 

	b) 

	c) 11 - (-53 + x) = 97

	d) -(x + 84) + 213 = -16

Bài 3 : (2 điểm) Tìm hai số tự nhiên a và b, biết: BCNN(a,b)=300; ƯCLN(a,b)=15 và a+15=b.

Bài 4 : (3 điểm)

a) Tìm số nguyên x và y, biết : xy - x + 2y = 3.

b) So sánh M và N biết rằng : .

	 .

Bài 5 : (6 điểm) Cho đoạn thẳng AB, điểm O thuộc tia đối của tia AB. Gọi M, N thứ tự là trung điểm của OA, OB.

Chứng tỏ rằng OA < OB.

Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

Chứng tỏ rằng độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào vị trí của điểm O (O thuộc tia đối của tia AB).

B - PHẦN ĐÁP ÁN :

Bài 1 : (5 điểm) Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý :

Đáp án

Điểm

1

1

1

d) 1152 - (374 + 1152) + (-65 + 374) = 1152 - 374 - 1152 + (-65) + 374

 = (1152 - 1152) + (-65) + (374 - 374) = -65

1

e) 13 - 12 + 11 + 10 - 9 + 8 - 7 - 6 + 5 - 4 + 3 + 2 - 1 =

 = 13 - (12 - 11 - 10 + 9) + (8 - 7 - 6 + 5) - (4 - 3 - 2 + 1) = 13

1

Bài 2 : (4 điểm) Tìm x :

Câu

Đáp án

Điểm

a.

1

b.

1

c.

 11 - (-53 + x) = 97

1

d.

 -(x + 84) + 213 = -16

1

Bài 3 : (3 điểm)

Đáp án

Điểm

Từ dữ liệu đề bài cho, ta có :

+ Vì ƯCLN(a, b) = 15, nên ắt tồn tại các số tự nhiên m và n khác 0, sao cho:

a = 15m; b = 15n (1)

và ƯCLN(m, n) = 1 (2)

+ Vì BCNN(a, b) = 300, nên theo trên, ta suy ra : 

+ Vì a + 15 = b, nên theo trên, ta suy ra :

Trong các trường hợp thoả mãn các điều kiện (2) và (3), thì chỉ có trường hợp : m = 4, n = 5 là thoả mãn điều kiện (4).

Vậy với m = 4, n = 5, ta được các số phải tìm là : a = 15 . 4 = 60; b = 15 . 5 = 75

3

Bài 4 : (2 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

a.

Chứng minh đẳng thức:

- (-a + b + c) + (b + c - 1) = (b - c + 6) - (7 - a + b) + c.

Biến đổi vế trái của đẳng thức, ta được :

VT = -(-a + b + c) + (b + c - 1) 

 = -(-a) - (b + c) + (b + c) + (-1) = a - 1

Biến đổi vế phải của đẳng thức, ta được :

VP = (b - c + 6) - (7 - a + b) + c 

 = b + (-c) + 6 - 7 + a - b + c = [b + (-b)] + [(-c) + c] + a + [6 + (-7)] = a - 1

So sánh, ta thấy : VT = VP = a - 1

Vậy đẳng thức đã được chứng minh.

1

b.

Với a > b và S = -(-a - b - c) + (-c + b + a) - (a + b), ta có :

Tính : theo trên ta suy ra : 

* Xét với a và b cùng dấu, ta có các trường hợp sau xảy ra :

 + a và b cùng dương, hay a > b > 0, thì a + b > 0 : 

 + a và b cùng âm, hay 0 > a > b, thì a + b < 0 , nên suy ra :

* Xét với a và b khác dấu :

 Vì a > b, nên suy ra : a > 0 và b < 0 , ta cần xét các trường hợp sau xảy ra :

 + ,hay a > -b > 0, do đó , suy ra:

 + , hay -b > a > 0, do đó , hay suy ra :

Vậy, với : + (nếu < a < 0)

 + (nếu b < a < 0, hoặc b < 0 < ) 

1

Bài 5 : (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Hình vẽ

a.

Hai tia AO, AB đối nhau, nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B, suy ra :

 OA < OB.

2

b.

Ta có M và N thứ tự là trung điểm của OA, OB, nên :

Vì OA < OB, nên OM < ON.

Hai điểm M và N thuộc tia OB, mà OM < ON, nên điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

2

c.

Vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N, nên ta có :

suy ra : 

hay : 

Vì AB có độ dài không đổi, nên MN có độ dài không đổi, hay độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào vị trí của điểm O (O thuộc tia đối của tia AB). 

2

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hs_gioi.doc