Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6 Năm học: 2009-2010 Môn thi: Toán – Trường THCS Đỗ Xuyên

Tải Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6 Năm học: 2009-2010 Môn thi: Toán – Trường THCS Đỗ Xuyên

Xem trước Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6 Năm học: 2009-2010 Môn thi: Toán – Trường THCS Đỗ Xuyên

doc
4 trang
Người đăng
khoa-nguyen
Lượt xem
1434Lượt tải
0
Download
Bạn đang xem tài liệu “Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6 Năm học: 2009-2010 Môn thi: Toán – Trường THCS Đỗ Xuyên”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6 Năm học: 2009-2010 Môn thi: Toán - Trường THCS Đỗ Xuyên
Trường THCS Đỗ Xuyên

GV: Nguyễn Bích Thảo

 Đề thi học sinh năng khiếu lớp 6

Năm học: 2009-2010

Môn thi: Toán

Thời gian làm bài: 150 phút.

( Đề này gồm 05 câu, 01 trang)

Câu 1(1 điểm) 

 Tính tổng:

Câu 2 (1,5 điểm)

Tính tích sau:

Câu 3 (3 điểm)

Cho biểu thức:

M = 1 +3 + 32+ 33 ++ 3118+ 3119

a) Thu gọn biểu thức M.

b) Biểu thức M có chia hết cho 5, cho 13 không? Vì sao?

Câu 4 (2.5 điểm)

a)Tính:

A = 2100- 299- 298- 297 -  - 22 - 2 – 1

b) Tìm x biết:

Câu 5 (2 điểm) 

Cho C= 1.2+2.3+3.4++99.100

Tính giá trị của biểu thức C?

Dùng kết quả của câu a hãy tính giá trị của biểu thức:

 D = 22+42+62++982

.............................Hết.............................

Trường THCS Đỗ Xuyên

GV: Nguyễn Bích Thảo

Hướng Dẫn Chấm Đề thi chọn HSG lớp 6

Năm học: 2009-2010

Môn thi: Toán

Câu 1(1 điểm)

 Tính tổng:

Câu 2 (1,5 điểm) Tính tích:

Câu 3 (3 điểm)

 Cho biểu thức:

M = 1 +3 + 32+ 33 ++ 3118+ 3119

a) Thu gọn biểu thức M.

b) Biểu thức M có chia hết cho 5, cho 13 không? Vì sao?

Giải:

a) (1 điểm)

 M = 1 +3 + 32+ ++ 3118 + 3119

 3M = 3.(1 +3 + 32+ ++ 3118 + 3119 )

 = 3 + 32 ++ 3119 + 3120 

 3M- M =(3 + 32 ++ 3119 + 3120 ) - (1 +3 + 32+ ++ 3118 + 3119 )

 2M = 3120 – 1

b) (1 điểm)

 M = 1 +3 + 32+ ++ 3118 + 3119

 = (1 +3 + 32)+( 33+34+35)++(3117 +3118+ 3119 )

 = (1 +3 + 32)+33(1 +3 + 32)++3117(1 +3 + 32)

 = 13 + 33.13 + + 3117. 13

 = 13( 1+ 33 ++ 3117)

 Vậy M chia hết cho 13.

 M = 1 +3 + 32+ ++ 3118 + 3119

 = (1 +3 + 32+33) +(34+35+36+37) + +( 3116+3117 +3118+ 3119 )

= (1 +3 + 32+33)+34(1 +3 + 32+33)++3116(1 +3 + 32+33)

 = 40 + 34.40 ++3116.40

 = 40(1+34++ 3116)

Vậy , mà nên 

Câu 4 (1.5 điểm)

 Khi viết liền nhau hai số 22008 và 52008 dưới dạng hệ thập phân ta được số có bao nhiêu chữ số?

Giả sử số 22008, 52008 khi viết dưới dạng thập phân có x, y chữ số (x, y > 0, x,yẻN)

Ta có 10x < 22008 < 10x+1

 10y < 52008 < 10y+1

Do đó 10x+y < 22008.52008 < 10x+1.10y+1

Hay 10x+y < 102008 < 10x+y+2

x+y < 2008 < x+y+2

ị2006 < x+y < 2008

x+y= 2007 ( Do x+y ẻN )

Vậy khi viết liền nhau hai số 22008 và 52008 dưới dạng hệ thập phân ta được số có 2007 chữ số

0,25 đ

0.5 đ

0,25 đ

1 đ

0,25 đ

0,25 đ

1 đ

0,5 đ

1 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 5 (2 điểm)

a) (2 điểm)Tính:

A = 2100- 299- 298- 297 -  - 22 - 2 – 1

A = 2100 – ( 299 + 298 +...+ 2 + 1)

Đặt B = 299 + 298 + 297 + + 22 + 2 + 1

Ta có: 2B =2(299 + 298 + 297 + + 22 + 2 + 1)

 = 2100 +299 + + 22+ 2

 2B - B = (2100 +299 + + 22+ 2) – (299 + 298 +  + 2 + 1)

 B = 2100 – 1

Vậy A= 2100 – (2100 – 1) = 1

b) (2 điểm) Tìm x biết:

Ta có: 2x + 1 = 3 hoặc 2x + 1 = -3

Xét 2x + 1 = 3 

Xét 2x + 1 = -3 

Vậy x=1 hoặc x=-2

Câu 6 (2 điểm) 

Cho C= 1.2+2.3+3.4++99.100

Tính giá trị của biểu thức C?

Dùng kết quả của câu a hãy tính giá trị của biểu thức:

 D = 22+42+62++982

Giải:

(2,5 điểm)

C= 1.2+2.3+3.4++99.100

3C = 3.1.2+3.2.3++ 3.99.100

 =(1.2.3- 0.1.2)+(2.3.4-1.2.3) + + (99.100.101- 98.99.100)

 = 99.100.101

 C= (99.100.101) : 3

 C= 33.100.101= 36300

(2,5 điểm)

C= 1.2+2.3+3.4++99.100

 = (1.2 + 2.3) + (3.4 + 4.5) +...+ (97.98 + 98.99) + 99.100

= (1+3)2 + (3+5)4+...+(97+99)98 + 99.100

= 2.2.2 + 2.4.4 + ...+ 2.98.98 + 9900

= 2(22 + 42++ 962+ 982) + 9900

Vậy 2(22 + 42++ 962+ 982) = C - 9900 = 36300 – 9900 = 26400

ị 22 + 42++ 962+ 982= 13200

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

*Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Tài liệu đính kèm:

  • docDE_THI_HSNK_TOAN_6_TB.doc